[Download] Trọn bộ 214 bộ thủ Kanji PDF bằng hình ảnh

0
117
214 bộ thủ Kanji
Trọn bộ 214 bộ thủ Kanji bằng hình ảnh

Bộ thủ Kanji và Hán tự chiếm khoảng 65% trong tiếng Nhật. Do đó, việc nắm vững được nhiều chữ Hán chính là yếu tố thuận lợi giúp cho người học tiếng Nhật hiệu quả hơn. Vậy làm thế nào để ghi nhớ hết các bộ thủ này một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất? Hãy cùng atlan.edu.vn tham khảo ngay bài viết “Trọn bộ 214 bộ thủ Kanji PDF bằng hình ảnh” dưới đây để hiểu rõ hơn nhé.

Bộ thủ tiếng Nhật là gì?

Bộ thủ trong tiếng Nhật (hay còn gọi là bushu 部首 ぶしゅ). Bộ thủ có thể được coi như là bảng chữ cái của Kanji vì các từ Hán tự được ghép từ các bộ thủ khác nhau hoặc bản thân một bộ thủ cũng là một từ Kanji.

Được biết, từ đời Hán người ta phân loại chữ Hán thành 540 bộ hay còn gọi là 540 nhóm. Tuy nhiên, trải qua một khoảng thời gian dài thì được rút gọn lại 214 bộ. Đa phần trong bộ thủ này là chữ tượng hình được dùng làm bộ phận hàm chứa ý nghĩa gồm 2 bộ phận là chỉ âm (hay âm phù 音符) hay chỉ ý nghĩa (hay nghĩa phù 義符).

214 bộ thủ Kanji
214 bộ thủ Kanji bằng hình ảnh trong tiếng Nhật

Hướng dẫn cách viết 214 bộ thủ Kanji

Hình dạng của bộ thủ Kanji sẽ căn cứ vào số nét, ít nhất 1 nét và nhiều nhất là 17 nét. Vị trí của các bộ thủ thường không cố định, có thể ở trên, có thể ở dưới, có thể ở bên trái hay bên phải của chữ. Để có thể viết trọn vẹn 214 bộ thủ Kanji một cách chuẩn chỉnh trong tiếng Nhật, người học cần phải “thuộc lòng” các nguyên tắc sau:

8 nét cơ bản trong Hán tự

  • Ngang trước sổ sau: 十 → 一 十
  • Phết (ノ) trước, mác ( 乀 ) sau: 八 → 丿 八
  • Từ trái qua phải: 你 → 亻 尔
  • Từ trên xuống dưới: 二 → 一 二
  • Từ ngoài vào trong: 月 → 丿 月
  • Bộ 辶 và 廴 viết sau cùng: 还 → 不 辶
  • Giữa trước; trái rồi phải:亅 → 小
  • Vào nhà, đóng cửa: 国 → 丨 冂 国

Quy tắc viết chữ

  • Ngang trước sổ sau: 十 → 一 十
  • Phẩy trước mác sau: 八 → 丿 八
  • Trên trước dưới sau: 二 → 一 二
  • Trái trước phải sau: 你 → 亻 尔
  • Ngoài trước trong sau: 月 → 丿 月
  • Vào trước đóng sau: 国 → 丨 冂 国
  • Giữa trước hai bên sau: 小 → 小

Vị trí của các bộ thủ trong Kanji

Trong tiếng Nhật, chữ Kanji có bộ thủ nằm ở nhiều vị trí khác nhau. Các bộ thủ tiếng Nhật thường được sắp xếp một cách cụ thể như sau:

  • Bên trái (偏」へん): 略 âm Hán Việt là Lược gồm bộ thủ 田 (điền) và 各 (các).
  • Bên phải  (旁」つくり): 期 âm Hán Việt là Kỳ gồm bộ thủ 月 (nguyệt) và 其 (kỳ).
  • Trên (冠」かんむり): 苑 âm Hán Việt là Uyển gồm bộ thủ 艸 (thảo) và 夗 (uyển). 男 âm Hán Việt là nNam gồm bộ thủ 田 (điền) và 力 (lực).
  • Dưới (脚」あし): 志 âm Hán Việt là Chí gồm bộ thủ 心 (tâm) và 士 (sĩ).
  • Trên và dưới: 亘 âm Hán Việt là Tuyên gồm bộ thủ 二 (nhị) và 日 (nhật).
  • Giữa: 昼 âm Hán Việt là Trú gồm bộ thủ 日 (nhật) cùng 尺 (xích) ở trên và 一 (nhất) ở dưới.
  • Góc trên bên trái (「垂」たれ): 房 âm Hán Việt là Phòng gồm bộ thủ 戸 (hộ) và 方(phương).
  • Góc trên bên phải (「繞」にょう): 式 âm Hán Việt là Thức gồm bộ thủ 弋 (dặc) và 工 (công).
  • Góc dưới bên trái: 起 âm Hán Việt là Khởi gồm bộ thủ 走 (tẩu) và 己 (kỷ).
  • Đóng khung (「構」かまえ): 国 âm Hán Việt là Quốc gồm bộ thủ 囗 (vi) và 玉 (ngọc).
  • Khung mở bên dưới: 間 âm Hán Việt là Gian gồm bộ thủ 門 (môn) và 日 (nhật).
  • Khung mở bên trên: 凷 âm Hán Việt là Khối gồm bộ thủ 凵 (khảm) và 土 (thổ).
  • Khung mở bên phải: 医 âm Hán Việt là Y gồm bộ thủ 匚 (phương) và 矢 (thỉ).
  • Trái và phải: 街 âm Hán Việt là Nhai gồm bộ thủ 行 (hành) và 圭 (khuê).

Trọn bộ 214 bộ thủ Kanji

Từ thời Nhà Hán, người xưa đã phân loại chữ Hán thành 540 bộ (theo Hứa Thận). Nhưng cho đến tận ngày hôm nay, đối với các nước dùng chữ Hán người ta chỉ còn dùng 214 bộ thủ. 214 bộ thủ Kanji được sắp xếp theo thứ tự của nét viết. Dưới đây là các bộ thủ Kanji mà khi học tiếng Nhật ai cũng phải biết:

1 nét

  •  一 Nhất: Số một
  • 〡 Cổn: Nét sổ
  • 丶 Chủ: Điểm, chấm
  • 丿 Phiệt: Nét sổ xiên qua trái
  • 乙 Ất: Vị trí thứ 2 trong thiên can
  • 亅 Quyết: Nét sổ có móc

2 Nét

  •  二 Nhị: số hai
  • 亠 Đầu: (không có nghĩa)
  • 人 Nhân (亻): người
  •  儿 Nhi: trẻ con
  • 入 Nhập: vào
  • 八 Bát: số tám
  • 冂 Quynh: vùng biên giới xa; hoang địa
  • 冖 Mịch: trùm khăn lên
  • 冫 Băng: nước đá
  • 几 Kỷ: ghế dựa
  • 凵 Khảm: há miệng
  • 刀 Đao (刂): con dao, cây đao (vũ khí)
  • 力 Lực: sức mạnh
  • 勹 Bao: bao bọc
  • 匕 Chuỷ: cái thìa (cái muỗng)
  • 匚 Phương: tủ đựng
  • 匸 Hệ: che đậy, giấu giếm
  • 十 Thập: số mười
  • 卜 Bốc: xem bói
  • 卩 Tiết: đốt tre
  • 厂 Hán, Xưởng: sườn núi, vách đá
  • 厶 Khư, tư: riêng tư
  • 又 Hựu: lại nữa, một lần nữa

3 Nét

  • 口 khẩu: cái miệng
  • 囗 vi: vây quanh
  • 土 thổ: đất
  • 士 sĩ: kẻ sĩ
  • 夂 trĩ: đến ở phía sau
  • 夊 truy: đi chậm
  • 夕 tịch: đêm tối
  • 大 đại: to lớn
  • 女 nữ: nữ giới, con gái, đàn bà
  • 子 tử: con
  • 宀 miên: mái nhà mái che
  • 寸 thốn: đơn vị «tấc» (đo chiều dài)
  • 小 tiểu: nhỏ bé
  • 尢 uông: yếu đuối
  • 尸 thi: xác chết, thây ma
  • 屮 triệt: mầm non, cỏ non mới mọc
  • 山 sơn: núi non
  • 巛 xuyên: sông ngòi
  • 工 công: người thợ, công việc
  • 己 kỷ: bản thân mình
  • 巾 cân: cái khăn
  • 干 can: thiên can, can dự
  • 幺 yêu: nhỏ nhắn
  • 广 nghiễm: mái nhà
  • 廴 dẫn: bước dài
  • 廾 củng: chắp tay
  • 弋 dặc: bắn, chiếm lấy
  • 弓 cung: cái cung (để bắn tên)
  • 彐 kệ: đầu con nhím
  • 彡 sam 1: lông tóc dài
  • 彳 xích: bước chân trái

4 Nét

  • 心 tâm (忄): quả tim, tâm trí, tấm lòng
  • 戈 qua: cây qua (một thứ binh khí dài)
  • 戶 hộ 6: cửa một cánh
  • 手 thủ (扌): tay
  • 支 chi: cành nhánh
  • 攴 phộc (攵): đánh khẽ
  • 文 văn: văn vẻ, văn chương, vẻ sáng
  • 斗 đẩu 7: cái đấu để đong
  • 斤 cân: cái búa, rìu
  • 方 phương: vuông
  • 无 vô: không
  • 日 nhật: ngày, mặt trời
  • 曰 viết: nói rằng
  • 月 nguyệt: tháng, mặt trăng
  • 木 mộc: gỗ, cây cối
  • 欠 khiếm: khiếm khuyết, thiếu vắng
  • 止 chỉ: dừng lại
  • 歹 đãi: xấu xa, tệ hại
  • 殳 thù: binh khí dài
  • 毋 vô: chớ, đừng
  • 比 tỷ: so sánh
  • 毛 mao B: lông
  • 氏 thị: họ
  • 气 khí: hơi nước
  • = 水 thuỷ (氵): nước
  • 火 hỏa (灬): lửa
  • 爪 trảo: móng vuốt cầm thú
  • 父 phụ: cha
  • 爻 hào: hào âm, hào dương (Kinh Dịch)
  • 爿 tường (丬): mảnh gỗ, cái giường
  • 片 phiến: mảnh, tấm, miếng
  • 牙 nha: răng
  • 牛 ngưu ( 牜): trâu
  • 犬 khuyển (犭): con chó

5 Nét

  • 玄 huyền: màu đen huyền, huyền bí
  • 玉 ngọc: đá quý, ngọc
  • 瓜 qua: quả dưa
  • 瓦 ngõa: ngói
  • 甘 cam: ngọt
  • 生 sinh: sinh đẻ, sinh sống
  • 用 dụng: dùng
  • 田 điền: ruộng
  • 疋 thất ( 匹): đơn vị đo chiều dài, tấm (vải)
  • 疒 nạch: bệnh tật
  • 癶 bát: gạt ngược lại, trở lại
  • 白 bạch: màu trắng
  • 皮 bì: da
  • 皿 mãnh: bát dĩa
  • 目 mục: mắt
  • 矛 mâu: cây giáo để đâm
  • 矢 thỉ: cây tên, mũi tên
  • 石 thạch: đá
  • 示 thị; kỳ (礻): chỉ thị; thần đất
  • 禸 nhựu: vết chân, lốt chân
  • 禾 hòa: lúa
  • 穴 huyệt: hang lỗ
  • 立 lập: đứng, thành lập

6 Nét

  • 竹 trúc: tre trúc
  • 米 mễ: gạo
  • 糸 mịch (糹, 纟): sợi tơ nhỏ
  • 缶 phẫu: đồ sành
  • 网 võng (罒, 罓): cái lưới
  • 羊 dương: con dê
  • 羽 vũ (羽): lông vũ
  • 老 lão: già
  • 而 nhi: mà, và
  • 耒 lỗi: cái cày
  • 耳 nhĩ: tai (lỗ tai)
  • 聿 duật: cây bút
  • 肉 nhục: thịt
  • 臣 thần: bầy tôi
  • 自 tự: tự bản thân, kể từ
  • 至 chí: đến
  • 臼 cữu: cái cối giã gạo
  • 舌 thiệt: cái lưỡi
  • 舛 suyễn: sai suyễn, sai lầm
  • 舟 chu: cái thuyền
  • 艮 cấn: quẻ Cấn (Kinh Dịch); dừng, bền cứng
  • 色 sắc: màu, dáng vẻ, nữ sắc
  • 艸 thảo (艹): cỏ
  • 虍 hô: vằn vện của con hổ
  • 虫 trùng: sâu bọ
  • 血 huyết: máu
  • 行 hành: đi, thi hành, làm được
  • 衣 y (衤): áo
  • 襾 á: che đậy, úp lên

7 Nét

  • 見 kiến (见): trông thấy
  • 角 giác: góc, sừng thú
  • 言 ngôn: nói
  • 谷 cốc: khe nước chảy giữa hai núi, thung lũng
  • 豆 đậu: hạt đậu, cây đậu
  • 豕 thỉ: con heo, con lợn
  • 豸 trãi: loài sâu không chân
  • 貝 bối (贝): vật báu
  • 赤 xích: màu đỏ
  • 走 tẩu ,(赱): đi, chạy
  • 足 túc: chân, đầy đủ
  • 身 thân: thân thể, thân mình
  • 車 xa (车): chiếc xe
  • 辛 tân: cay
  • 辰 thần: nhật, nguyệt, tinh; thìn (12 chi)
  • 辵 sước (辶 ): chợt bước đi chợt dừng lại
  • 邑 ấp (阝): vùng đất, đất phong cho quan
  • 酉 dậu: một trong 12 địa chi
  • 釆 biện: phân biệt
  • 里 lý: dặm; làng xóm

8 Nét

  • 金 kim: kim loại; vàng
  • 長 trường (镸 , 长): dài; lớn (trưởng)
  • 門 môn (门): cửa hai cánh
  • 阜 phụ (阝): đống đất, gò đất
  • 隶 đãi: kịp, kịp đến
  • 隹 truy, chuy: chim đuôi ngắn
  • 雨 vũ: mưa
  • 青 thanh (靑): màu xanh
  • 非 phi: không

9 Nét

  • 面 diện (靣): mặt, bề mặt
  • 革 cách: da thú; thay đổi, cải cách
  • 韋 vi (韦): da đã thuộc rồi
  • 韭 phỉ, cửu: rau phỉ (hẹ)
  • 音 âm: âm thanh, tiếng
  • 頁 hiệt (页): đầu; trang giấy
  • 風 phong (凬, 风): gió
  • 飛 phi (飞): bay
  • 食 thực (飠, 饣): ăn
  • 首 thủ: đầu
  • 香 hương: mùi hương, hương thơm

10 Nét

  • 馬 mã (马): con ngựa
  • 骫 cốt: xương
  • 高 cao: cao
  • 髟 bưu, tiêu: tóc dài; sam: cỏ phủ mái nhà
  • 鬥 đấu: chống nhau, chiến đấu
  • 鬯 sưởng: rượu nếp; bao đựng cây cung
  • 鬲 cách: tên một con sông xưa; => cái đỉnh
  • 鬼 quỷ: con quỷ

11 Nét

  • 魚 ngư (鱼): con cá
  • 鳥 điểu (鸟): con chim
  • 鹵 lỗ: đất mặn
  • 鹿 lộc: con hươu
  • 麥 mạch (麦): lúa mạch
  • 麻 ma: cây gai

12 Nét

  • 黃 hoàng: màu vàng
  • 黍 thử: lúa nếp
  • 黑 hắc: màu đen
  • 黹 chỉ: may áo, khâu vá

13 Nét

  • 黽 mãnh: con ếch; cố gắng (mãnh miễn)
  • 鼎 đỉnh: cái đỉnh
  • 鼓 cổ: cái trống
  • 鼠 thử: con chuột

14 Nét

  • 鼻 tỵ: cái mũi
  • 齊 tề (斉, 齐 ): ngang bằng, cùng nhau

15 Nét

  • 齒 xỉ (齿, 歯): răng

16 Nét

  •  龍 long (龙 ): con rồng
  •  龜 quy (亀, 龟 ): con rùa

17 Nét

  •  龠 dược: sáo 3 lỗ

Lợi ích của việc học 214 bộ thủ Kanji đối với người mới bắt đầu?

  • Người học cần phải hiểu được cấu tạo chữ Hán, nhận biết được mặt chữ và cách viết chữ Hán nhanh hơn
  • Người học cần phải biết cách phân biệt các chữ Hán gần giống nhau: Việc nhớ được bộ thủ Kanji cùng với cấu tạo chữ Hán bằng bộ thủ giúp người học phân biệt được các chữ Hán khá giống nhau dễ dàng thông qua các nhóm chữ Hán có cùng bộ thủ hoặc nhóm chữ Hán khác nhau chỉ một bộ thủ…
  • Ghi nhớ chữ Hán một cách có hệ thống, thay vì phải cố gắng học thuộc lòng hay thuộc lòng các mặt chữ đến từng nét. Việc học với 214 bộ thủ Kanji giúp người học tăng tốc độ học chữ Hán để nhớ mặt chữ Hán lâu hơn.

Link tải trọn bộ 214 bộ thủ Kanji PDF bằng hình ảnh

https://drive.google.com/drive/folders/1aniLvTrcgcV7ObHGs9113qImFs2h4l50

⭐️⭐️⭐️ Chú ý: File có mã giải nén, mình có tạo ra mã giải nén và cách lấy mã giải nén file chỉ mất 3 phút, các bạn vui lòng làm theo các bước hướng dẫn bên dưới, coi như giúp lại mình chút công sức đã tạo ra bài viết và file download này nhé. Quá trình lấy mã giải nén hoàn toàn an toàn và không ảnh hưởng gì đến tính bảo mật nên các bạn có thể yên tâm, nếu như file download có vấn đề gì các bạn có thể liên hệ trực tiếp đến fanpage: https://www.facebook.com/Atlaneduvn-101800242703039. Cám ơn các bạn!

Hướng dẫn cách lấy mã giải nén file:

  • Bước 1: Truy cập vào công cụ tìm kiếm? google.com.vn
  • Bước 2: Tìm kiếm cụm từ: cung ứng lao động tphcm kienvang247
  • Bước 3: Vào trang Web như hình bên dưới:

  • Bước 4: Lướt chậm từ trên xuống dưới rồi ấn vào nút “Xem thêm” ở cuối trang. Mã giải nén sẽ hiện sau 60 – 120 giây.

Chú ý: Xem chi tiết video hướng dẫn cách lấy mã giải nên bên dưới nếu bạn vẫn chưa hiểu.

Trên đây là bài viết tổng hợp về trọn bộ 214 bộ thủ Kanji PDF bằng hình ảnh của atlan.edu.vn. Thông qua nội dung bộ thủ này, hy vọng các bạn học sinh luôn ghi nhớ mỗi khi học tiếng Nhật. Đừng vội học hết tất cả các Hán tự trong một lần mà hãy học từ từ bạn nhé. Chúc bạn tải file thành công!

>> Có thể bạn quan tâm:

Câu Hỏi Thường Gặp:

Vai trò của 214 bộ thủ Kanji trong tiếng Nhật là gì?

Đa phần Hán tự là chữ tượng hình, nên tinh thông bộ thủ là một điều kiện thuận lợi tìm hiểu hình-âm-nghĩa của Hán tự. Việc bạn nắm vững các bộ thủ Kanji sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc của Kanji cũng như dễ nhớ ngữ nghĩa của nó.

Trong Hán tự tiếng Nhật có bao nhiêu nét cơ bản?

Trong Hán tự tiếng Nhật có 8 nét cơ bản: Nét chấm, nét ngang, nét sổ thẳng, nét hất, nét phẩy, nét mác,nét gập có một nét gập giữa nét, nét móc.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here