Home Sách Tiếng Nhật Những cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thường gặp nhất [PDF]

Những cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thường gặp nhất [PDF]

Những cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thường gặp nhất [PDF]

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật là phần kiến thức không thể thiếu trong quá trình học tiếng Nhật. Để giúp bạn đọc hiểu hơn về nội dung tài liệu, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết trong bài viết “Những cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản cho người mới bắt đầu” dưới đây.

Vai trò cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật

Ngày nay, chúng ta có thể thấy rằng giao tiếp là một phần quan trọng trong việc học tiếng Nhật. Nói cách khác, để phục vụ công việc và học tập, bạn chủ yếu tập trung luyện hai kỹ năng: nghe và nói.

Tuy nhiên, đối với các bạn muốn học tiếng Nhật để đi làm, du học Nhật Bản, chính vì vậy nhiều bạn cho rằng việc học các cấu trúc ngữ pháp cơ bản của tiếng Nhật là không quan trọng và không cần thiết. Bạn có thể giao tiếp bằng tiếng Nhật bình thường ngay cả khi bạn không học ngữ pháp tiếng Nhật. Đây là một quan điểm sai lầm. Trên thực tế, ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản rất cần thiết cho cả việc học tập và việc làm trong tương lai.

Vai trò cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật
Vai trò cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật

Người học tiếng Nhật nên lưu ý rằng cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản là nền tảng để hiểu những gì người khác đang nói. Nhiều bạn mắc sai lầm rằng chỉ cần nhớ từ và nghe người khác nói là có thể hiểu chủ đề của một đoạn hội thoại hoặc một đoạn văn…

Tuy nhiên, điều này chỉ có thể đúng với những câu cơ bản. Khi một câu chứa nhiều từ và có nội dung phức tạp, nhiều thông tin được xâu chuỗi lại với nhau hoặc sử dụng các đại từ quan hệ, cấu trúc so sánh hơn, đảo ngữ và các cấu trúc khác thì việc chỉ biết từ vựng bao hàm cả câu là điều không thể. Bạn phải học cấu trúc câu tiếng Nhật để hiểu các câu phức tạp. Vì vậy bạn phải dựa vào cấu trúc tiếng Nhật để nắm được cấu trúc câu nhằm diễn đạt trọn vẹn điều mình muốn nói.

Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản

Cấu trúc câu tiếng Nhật không giống như cấu trúc câu tiếng Việt, trật tự từ tiếng Nhật cơ bản trong câu có một sự đảo ngược không hề ít: Chủ ngữ – tân ngữ – động từ.

Ví dụ: Tôi uống nước – わたし は みず を のみます。

Câu này có nghĩa là: Tôi nước uống bạn, đã thấy được cấu trúc đảo ngữ rồi đúng không nào. Vì vậy khi bắt đầu dịch một câu tiếng Nhật nào đó, bạn hãy xác định chủ ngữ chính trong câu. Sau đó, bạn tìm chính xác dịch động từ rồi mới đến tân ngữ cuối cùng.

Dựa vào cấu trúc câu trong tiếng Nhật thì khi bạn dịch một câu trong tiếng Nhật thì bạn nên xác định chủ ngữ chính. Sau đó bạn dịch từ cuối lên. Cách này là cách dịch cơ bản và đúng hầu hết với những câu có nhiều cấu trúc và có độ phức tạp tương đối.

1. Ngữ pháp câu khẳng định trong tiếng Nhật

Ngữ pháp câu khẳng định là cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thông dụng trong ngữ pháp tiếng Nhật.

Ví dụ:

  • Tôi は giáo viên です – Tôi là giáo viên  

Ngữ pháp trong câu khẳng định là một dạng câu trần thuật. Được sử dụng để truyền đạt thông tin hoặc đưa ra tuyên bố về điều gì đó và khẳng định điều đó là đúng. Danh từ trong câu phải đứng trước は là chủ ngữ hoặc chủ đề trong câu. Những thành phần です được dùng ở cuối câu khẳng định để thể hiện thái độ lịch sự với người nghe. Trong câu, tính từ hoặc danh từ đứng trước です. Bạn nên chú ý đọc は khi là trợ từ được là wa chứ không phải Ha.

Ví dụ

  • Tôi là Tanaka: わたしは たなかです。
  • Tôi là sinh viên: わたしは 学生 (がくせい)です
Ngữ pháp câu khẳng định trong tiếng Nhật
Ngữ pháp câu khẳng định trong tiếng Nhật

2. Ngữ pháp câu phủ định trong tiếng Nhật

Bên cạnh câu khẳng định thì trong cấu trúc câu tiếng Nhật cơ bản cũng có câu phủ định.

Ví dụ:

  • Tôi は giáo viên ではありません。

Như bạn đã thấy, cụm từ ではありません là ở dạng phủ định của です. Trong các cuộc giao tiếp thông thường, người ta có thể dùng じゃありません thay ではありません. Bạn nên lưu ý từ では có phát âm là dewa.

Ví dụ:

  • Anh Rao không phải là kỹ sư: ラオさんは エンジニアでは(じゃ)ありません。

Câu phủ định là câu bác bỏ thể hiện sự không đồng tình với một ý kiến ​​hoặc câu chuyện. Trong nhiều trường hợp, câu phủ định chỉ là sự phủ định ý kiến ​​của người khác, khi sử dụng mẫu câu phủ định này, bạn không xác định được chính xác ý kiến ​​của mình có đồng tình hay không. Các từ như không, chưa, không có, không phải, đâu có, đâu có phải… Đây cũng là những dấu hiệu cơ bản của các mẫu câu phủ định mà bạn có thể nhận biết dễ dàng và chính xác nhất.

Ngữ pháp câu phủ định trong tiếng Nhật
Ngữ pháp câu phủ định trong tiếng Nhật

3. Ngữ pháp câu hỏi có – không trong tiếng Nhật

Qua những cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật ở trên thì phần này sẽ giới thiệu đến bạn về thể nghi vấn trong ngữ pháp tiếng Nhật nhé!

Với một câu hỏi bất kỳ nào đó, bạn chỉ cần thêm か vào cuối câu là được. Câu trả lời cho dạng câu hỏi có – không này luôn có はい là đúng/ vâng hoặc いいえ là không/ không phải. Nếu bạn bỏ đi những từ này thì sẽ được cho là thất lễ với người hỏi.

Ví dụ: 

  • Hỏi: Bạn Mai là người Việt Nam đúng không?: マイさんは ベトナム人 ですか。Trả lời: Đúng, (bạn ấy) là người Việt Nam: はい、ベトナム人 です。
  • Hỏi: Bạn Mira là học sinh đúng không?: ミラさんは 学生 ですか。Trả lời: Không, (bạn ấy) không phải là học sinh: いいえ、学生 ではありません。

Câu hỏi có không trong tiếng Nhật dùng để áp dụng cho những câu hỏi đóng. Người trả lời sau khi nghe câu hỏi chỉ có thể trả lời Có – Không.

Ngữ pháp câu hỏi có - không trong tiếng Nhật
Ngữ pháp câu hỏi có – không trong tiếng Nhật

4. Ngữ pháp câu hỏi sử dụng từ để hỏi trong tiếng Nhật

Trong cấu trúc câu tiếng Nhật thông dụng thì câu hỏi sử dụng từ để hỏi rất da dạng và phong phú. Bạn có thể trả lời tùy ý nhưng câu trả lời sao cho phù hợp với câu hỏi.

Lưu ý: Cuối câu hỏi bắt buộc cần có trợ động từ か và khi bạn hỏi thì lên giọng ở trợ từ か. Khi bạn lên giọng ở trợ từ, điều này sẽ giúp cho câu trả lời của bạn được linh động và biểu cảm hơn.

Ví dụ:

  • Hỏi: Người kia là ai? – あの人 (ひと) は だれですか。
  • Trả lời: Người kia là anh Yamada -(あの人は) 山田( やまだ) さんです.
Ngữ pháp câu hỏi sử dụng từ để hỏi trong tiếng Nhật
Ngữ pháp câu hỏi sử dụng từ để hỏi trong tiếng Nhật

Link download các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản [PDF]

https://drive.google.com/drive/folders/1KmDe6tYkMdJdIj2D2IHHz06ycwoNsP5p

⭐️⭐️⭐️ File có mã giải nén, mình có tạo ra mã giải nén và cách lấy mã giải nén chỉ tốn 3 phút, các bạn vui lòng làm theo các bước bên dưới, coi như giúp lại mình chút công sức tạo ra bài viết và file download. Quá trình lấy mã giải nén hoàn toàn an toàn và không ảnh hưởng gì tới bảo mật nên các bạn hoàn toàn yên tâm, nếu file download có vấn đề gì các bạn có thể liên hệ trực tiếp tới fanpage: https://www.facebook.com/jes.edu.vn/. Cám ơn các bạn!

Hướng dẫn lấy mã giải nén file:

  • Bước 1: Truy cập vào công cụ tìm kiếm google.com.vn
  • Bước 2: Tìm kiếm cụm từ: thu mua phế liệu
  • Bước 3: Vào trang web như hình bên dưới:

  • Bước 4: Lướt chậm từ trên xuống dưới rồi ấn vào nút “Xem thêm” ở cuối trang. Mã giải nén sẽ hiện sau 60 – 120 giây.
  • Chú ý: Xem video hướng dẫn chi tiết cách lấy mã giải nên bên dưới nếu bạn không hiểu

Video hướng dẫn lấy mã giải nén:

Trên đây là toàn bộ những thông tin chia sẻ của chúng tôi về những cấu trúc câu tiếng Nhật cơ bản. Mong rằng bài viết này sẽ mang đến cho bạn đọc nguồn thông tin hữu ích và có giá trị tham khảo cao.

Nguồn tham khảo: https://jes.edu.vn/20-cau-truc-ngu-phap-tieng-nhat-co-ban-cho-nguoi-moi-bat-dau